Thương hiệu nổi tiếng quốc gia

Chẩn đoán bệnh còi xương ỏ trẻ

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

Triệu chứng lâm sàng:


Các biểu hiện ở hệ thần kinh:

Trẻ ra mồ hôi nhiều kể cả ban đêm (mồ hôi trộm); Trẻ kích thích khó ngủ, hay giật mình; Rụng tóc gáy (do trẻ ra mồ hôi nhiều); Đối với CX cấp có thể gặp: tiếng thở rít thanh quản, cơn khóc lặng, hay nôn, nấc khi ăn. Có thể co giật do hạ canxi máu; Trẻ chậm phát triển vận động: chậm biết lẫy, chậm biết bò.

Các biểu hiện ở xương:
Thóp chậm liền, bờ thóp mềm, bướu trán, bướu đỉnh; Chậm mọc răng, răng hay bị sâu, răng mọc lộn xộn; Lồng ngực hình gà, chuỗi hạt sườn; Vòng cổ chân, vòng cổ tay, xương chi cong.

Toàn thân: Nếu không được điều trị, trẻ chán ăn, suy dinh dưỡng, da xanh thiếu máu, lách to.

Xét nghiệm cận lâm sàng:

Phosphatase kiềm tăng (bình thường 40 -140UI/I). Phosphatase kiềm về bình thường khi còi xương điều trị khỏi.

Canxi máu: bình thường hoặc giảm (hay gặp trong CX cấp, nếu canxi ion giảm dưới 0,75 mmol/l có thể gây co giật).

Phospho máu:
giảm nhẹ.

25 (OH) cholecalciferol giảm dưới 2 nmol/l (bình thường 25 – 105nmol/l).

XQ xương:


Xương chi:
Xương mất chất vôi. Đầu xương to bè. Đường cốt hoá nham nhở, lõm. Điểm cốt hoá chậm.

Xương lồng ngực:
có hình nút chai.


Theo sức khỏe đời sống

Ý kiến của bạn

*